Việc dạy con học đếm số là một trong những bước đầu quan trọng trên hành trình phát triển tư duy và khả năng ngôn ngữ của trẻ. Đặc biệt, khi kết hợp tiếng Anh với Toán bắt đầu từ việc đếm số không chỉ giúp bé phát triển tư duy nhạy bán mà còn tăng cường khả năng tiếp thu ngôn ngữ một cách tự nhiên. Bài viết sau đây của Kids&Us sẽ gợi ý cho ba mẹ những phương pháp dạy bé học đếm từ 1 đến 10 và 100 bằng tiếng Anh, giúp bé học mà chơi, chơi mà học một cách dễ dàng.
1. Cách Đọc và Viết Số Đếm Từ 1 đến 100 bằng Tiếng Anh
Trước khi ba mẹ bắt đầu dạy bé học số tiếng Anh, điều quan trọng là ba mẹ cần hiểu rõ cách đọc và viết số đếm trong tiếng Anh. Cách đếm số trong tiếng Anh có những nguyên tắc riêng biệt so với tiếng Việt và việc nắm vững những nguyên tắc này sẽ giúp ba mẹ hướng dẫn bé một cách hiệu quả hơn.

Số từ 0 đến 20:
Đối với những số từ 0 đến 20, mỗi số đều có một cách đọc riêng. Ba mẹ có thể tham khảo bảng tổng hợp dưới đây.
| Số | Số đếm (Cardinal Numbers) | Phiên âm (Anh Mỹ) |
| 1 | One | /wʌn/ |
| 2 | Two | /tu/ |
| 3 | Three | /θri/ |
| 4 | Four | /fɔr/ |
| 5 | Five | /faɪv/ |
| 6 | Six | /sɪks/ |
| 7 | Seven | /ˈsɛvən/ |
| 8 | Eight | /eɪt/ |
| 9 | Nine | /naɪn/ |
| 10 | Ten | /tɛn/ |
| 11 | Eleven | /ɪˈlɛvən/ |
| 12 | Twelve | /twɛlv/ |
| 13 | Thirteen | /θɜr ˈtin/ |
| 14 | Fourteen | /fɔrˈtin/ |
| 15 | Fifteen | /fɪf ˈtin/ |
| 16 | Sixteen | /sɪks ˈtin/ |
| 17 | Seventeen | /sɛvənˈ tin/ |
| 18 | Eighteen | /eɪ ˈtin/ |
| 19 | Nineteen | /naɪnˈtin/ |
| 20 | Twenty | /ˈtwɛn ti/ |
Số từ 21 đến 99:
Đối với những số lớn hơn, bé sẽ phải kết hợp hai từ lại với nhau. Ví dụ: twenty-one (21), thirty-two (32), fifty-six (56), seventy-nine (79),… Những số từ 21 đến 99 được đọc bằng cách kết hợp các từ như twenty, thirty, forty, fifty, sixty, seventy, eighty, hoặc ninety với các số từ 1 đến 9.
| Số | Số đếm (Cardinal Numbers) | Phiên âm (Anh Mỹ) |
| 21 | Twenty-One | /ˈtwɛn ti wʌn/ |
| 22 | Twenty-Two | /ˈtwɛn ti tu/ |
| 23 | Twenty-Three | /ˈtwɛn ti θri/ |
| 24 | Twenty-Four | /ˈtwɛn ti fɔr/ |
| 25 | Twenty-Five | /ˈtwɛn ti faɪv/ |
| 26 | Twenty-Six | /ˈtwɛn ti sɪks/ |
| 27 | Twenty-Seven | /ˈtwɛn ti ˈsɛvən/ |
| 28 | Twenty-Eight | /ˈtwɛn ti eɪt/ |
| 29 | Twenty-Nine | /ˈtwɛn ti naɪn/ |
| 30 | Thirty | /ˈθɜr ti/ |
| 31 | Thirty-One | /ˈθɜr ti wʌn/ |
| 32 | Thirty-Two | /ˈθɜr ti tu/ |
| 33 | Thirty-Three | /ˈθɜr ti θri/ |
| 34 | Thirty-Four | /ˈθɜr ti fɔr/ |
| 35 | Thirty-Five | /ˈθɜr ti faɪv/ |
| 36 | Thirty-Six | /ˈθɜr ti sɪks/ |
| 37 | Thirty-Seven | /ˈθɜr ti ˈsɛvən/ |
| 38 | Thirty-Eight | /ˈθɜr ti eɪt/ |
| 39 | Thirty-Nine | /ˈθɜr ti naɪn/ |
| 40 | Forty | /ˈfɔː ti/ |
| 41 | Forty-One | /ˈfɔː ti wʌn/ |
| 42 | Forty-Two | /ˈfɔː ti tu/ |
| 43 | Forty-Three | /ˈfɔː ti θri/ |
| 44 | Forty-Four | /ˈfɔː ti fɔr/ |
| 45 | Forty-Five | /ˈfɔː ti faɪv/ |
| 46 | Forty-Six | /ˈfɔː ti sɪks/ |
| 47 | Forty-Seven | /ˈfɔː ti ˈsɛvən/ |
| 48 | Forty-Eight | /ˈfɔː ti eɪt/ |
| 49 | Forty-Nine | /ˈfɔː ti naɪn/ |
| 50 | Fifty | /ˈfɪf ti/ |
| 51 | Fifty-One | /ˈfɪf ti wʌn/ |
| 52 | Fifty-Two | /ˈfɪf ti tu/ |
| 53 | Fifty-Three | /ˈfɪf ti θri/ |
| 54 | Fifty-Four | /ˈfɪf ti fɔr/ |
| 55 | Fifty-Five | /ˈfɪf ti faɪv/ |
| 56 | Fifty-Six | /ˈfɪf ti sɪks/ |
| 57 | Fifty-Seven | /ˈfɪf ti ˈsɛvən/ |
| 58 | Fifty-Eight | /ˈfɪf ti eɪt/ |
| 59 | Fifty-Nine | /ˈfɪf ti naɪn/ |
| 60 | Sixty | /ˈsɪks ti/ |
| 61 | Sixty-One | /ˈsɪks ti wʌn/ |
| 62 | Sixty-Two | /ˈsɪks ti tu/ |
| 63 | Sixty-Three | /ˈsɪks ti θri/ |
| 64 | Sixty-Four | /ˈsɪks ti fɔr/ |
| 65 | Sixty-Five | /ˈsɪks ti faɪv/ |
| 66 | Sixty-Six | /ˈsɪks ti sɪks/ |
| 67 | Sixty-Seven | /ˈsɪks ti ˈsɛvən/ |
| 68 | Sixty-Eight | /ˈsɪks ti eɪt/ |
| 69 | Sixty-Nine | /ˈsɪks ti naɪn/ |
| 70 | Seventy | /ˈsɛvən ti/ |
| 71 | Seventy-One | /ˈsɛvən ti wʌn/ |
| 72 | Seventy-Two | /ˈsɛvən ti tu/ |
| 73 | Seventy-Three | /ˈsɛvən ti θri/ |
| 74 | Seventy-Four | /ˈsɛvən ti fɔr/ |
| 75 | Seventy-Five | /ˈsɛvən ti faɪv/ |
| 76 | Seventy-Six | /ˈsɛvən ti sɪks/ |
| 77 | Seventy-Seven | /ˈsɛvən ti ˈsɛvən/ |
| 78 | Seventy-Eight | /ˈsɛvən ti eɪt/ |
| 79 | Seventy-Nine | /ˈsɛvən ti naɪn/ |
| 80 | Eighty | /ˈeɪ ti/ |
| 81 | Eighty-One | /ˈeɪ ti wʌn/ |
| 82 | Eighty-Two | /ˈeɪ ti tu/ |
| 83 | Eighty-Three | /ˈeɪ ti θri/ |
| 84 | Eighty-Four | /ˈeɪ ti fɔr/ |
| 85 | Eighty-Five | /ˈeɪ ti faɪv/ |
| 86 | Eighty-Six | /ˈeɪ ti sɪks/ |
| 87 | Eighty-Seven | /ˈeɪ ti ˈsɛvən/ |
| 88 | Eighty-Eight | /ˈeɪ ti eɪt/ |
| 89 | Eighty-Nine | /ˈeɪ ti naɪn/ |
| 90 | Ninety | /ˈnaɪn ti/ |
| 91 | Ninety-One | /ˈnaɪn ti wʌn/ |
| 92 | Ninety-Two | /ˈnaɪn ti tu/ |
| 93 | Ninety-Three | /ˈnaɪn ti θri/ |
| 94 | Ninety-Four | /ˈnaɪn ti fɔr/ |
| 95 | Ninety-Five | /ˈnaɪn ti faɪv/ |
| 96 | Ninety-Six | /ˈnaɪn ti sɪks/ |
| 97 | Ninety-Seven | /ˈnaɪn ti ˈsɛvən/ |
| 98 | Ninety-Eight | /ˈnaɪn ti eɪt/ |
| 99 | Ninety-Nine | /ˈnaɪn ti naɪn/ |
| 100 | One hundred | /wʌn ˈhʌndrəd/ |
Đọc thêm: Bí quyết cho bé học bảng chữ cái tiếng anh thuộc nhanh, nhớ lâu
2. Cách đếm sốtiếng Anh các số lớn hơn 100
Để trẻ không bị choáng ngợp trước những dãy số dài, ba mẹ hãy hướng dẫn con chia nhỏ cấu trúc số theo sơ đồ tư duy từ Hàng Trăm, Hàng Ngàn cho đến Hàng Triệu.
Hàng Trăm (Hundreds)
Quy tắc vô cùng đơn giản: Kết hợp một số đếm từ 1 đến 9 với từ “hundred”.
-
100: One hundred
-
500: Five hundred
-
900: Nine hundred
Mẹo tương tác UI/UX – Góc Chuyên Gia: Khi đọc các số có chữ số lẻ ở hàng chục và hàng đơn vị, người Anh – Anh thường thêm từ “and” ngay sau “hundred”.
-
Ví dụ thực tế: 123 -> One hundred and twenty-three | 789 -> Seven hundred and eighty-nine.
Hàng Ngàn (Thousands)
Tương tự, ba mẹ ghép số đếm (từ 1 đến 999) với từ “thousand”.
-
1,000: One thousand
-
25,000: Twenty-five thousand
Quy tắc nối câu: Khi số hàng ngàn có kèm theo hàng trăm và hàng chục, từ “and” luôn đứng ngay trước hàng cuối cùng.
-
Ví dụ thực tế: 1,234 -> One thousand two hundred and thirty-four.
Hàng Triệu (Millions)
Kết hợp số đếm từ 1 đến 999 với từ “million”. Hãy lưu ý từ “million” luôn ở dạng số ít khi đi sau một số đếm cụ thể.
-
1,000,000: One million
-
47,000,000: Forty-seven million
-
Ví dụ số phức hợp: 3,816,542 -> Three million eight hundred sixteen thousand five hundred and forty-two.
3. Tuyệt chiêu chuyển đổi số đếm thành số thứ tự dễ nhớ nhất
Insight từ chuyên gia Kids&Us: Trẻ rất dễ nhầm lẫn giữa Số đếm (dùng để đếm số lượng: 3 chú mèo) và Số thứ tự (dùng để xếp hạng, nói về ngày tháng hoặc số tầng nhà: tầng thứ 3). Ba mẹ hãy dùng bảng trực quan dưới đây để con nắm trọn quy tắc trong 5 phút.
Quy tắc chung (Chiếm 90% số lượng)
Thông thường, con chỉ cần thêm đuôi “-th” vào sau số đếm.
| Số đếm | Số thứ tự | Viết tắt |
| 4 (four) | Fourth | 4th |
| 7 (seven) | Seventh | 7th |
| 100 (one hundred) | One hundredth | 100th |
Bộ ba ngoại lệ “Bắt buộc phải nhớ”
Các số 1, 2, 3 có thế giới hoàn toàn riêng biệt. Hãy biến bộ ba này thành trò chơi xếp hạng cuộc đua để bé dễ nhớ:
| Số đếm | Số thứ tự | Ký hiệu viết tắt | Ý nghĩa thực tế |
| 1 (one) | First | 1st | Hạng nhất / Ngày mùng 1 |
| 2 (two) | Second | 2nd | Hạng nhì / Ngày mùng 2 |
| 3 (three) | Third | 3rd | Hạng ba / Ngày mùng 3 |
Lưu ý mở rộng: Quy tắc này áp dụng cho tất cả các số kết thúc bằng 1, 2, 3 (Như 21st, 32nd, 43rd). Ngoại trừ nhóm số tuổi teen: 11 (11th), 12 (12th), 13 (13th).
Các biến đổi đặc biệt (Bẫy chính tả)
Hãy nhắc bé chú ý các “lỗi biến hình” của chữ cái khi chuyển sang số thứ tự:
-
Đuôi “ve” đổi thành “fth”: 5 (five) -> 5th (fifth) | 12 (twelve) -> 12th (twelfth).
-
Rơi rụng chữ cái: 9 (nine) -> 9th (ninth) – Bỏ chữ e.
-
Các số tròn chục (đuôi -y): Đổi “y” thành “ie” rồi mới thêm “-th”. Ví dụ: 20 (twenty) -> 20th (twentieth).
4. Góc thử tài – Bài tập vận dụng tương tác cho bé về số đếm 1 đến 100
📝 Bài tập 1: Bé hãy điền dạng số thứ tự đúng nhé!
-
1 -> ___________
-
2 -> ___________
-
3 -> ___________
-
5 -> ___________
-
9 -> ___________
-
12 -> ___________
-
21 -> ___________
-
30 -> ___________
📝 Bài tập 2: Thử tài phản xạ – Chọn đáp án đúng trong ngoặc
-
I have (three / third) cats in my house. (Đếm số lượng mèo)
-
This is my (twenty / twentieth) birthday. (Nói về thứ tự ngày sinh nhật)
-
Isabella lives on the (twentieth / twenty) floor of the building. (Vị trí tầng nhà)
-
My younger sister is (eight / eighth) years old. (Đếm số tuổi)
-
The meeting is scheduled for the (ten / tenth) of October. (Ngày trong tháng)
🔑 Hộp đáp án bí mật (Dành cho ba mẹ kiểm tra)
Đáp án Bài tập 1:
-
first | 2. second | 3. third | 4. fifth | 5. ninth | 6. twelfth | 7. twenty-first | 8. thirtieth
Đáp án Bài tập 2:
-
three (Số đếm chỉ số lượng)
-
twentieth (Số thứ tự chỉ dịp sinh nhật lần thứ 20)
-
twentieth (Số thứ tự chỉ vị trí tầng nhà)
-
eight (Số đếm chỉ số tuổi)
-
tenth (Số thứ tự chỉ ngày trong tháng)
5. Khi Nào Nên Dạy Bé Học Đếm Số Bằng Tiếng Anh?
Giai đoạn từ 3 đến 5 tuổi thường được xem là “thời kỳ vàng” cho sự phát triển não bộ của trẻ. Đây là thời điểm mà khả năng nhận thức và tư duy của bé phát triển mạnh mẽ nhất, tạo tiền đề cho việc tiếp thu các kiến thức phức tạp hơn sau này. Việc ba mẹ dạy bé học số trong thời gian này không chỉ giúp kích thích trí tò mò, sự ham học hỏi của bé mà còn tạo nền tảng vững chắc cho khả năng tư duy logic và toán học trong tương lai.
Nhiều phụ huynh lo ngại rằng việc dạy bé học số có thể quá khô khan hoặc cứng nhắc, không phù hợp với độ tuổi. Tuy nhiên, thực tế có rất nhiều phương pháp sáng tạo để biến việc học số trở nên thú vị, từ những bài hát, trò chơi, đến các hoạt động tương tác hằng ngày. Không chỉ giúp bé ghi nhớ dễ dàng, mà những phương pháp này còn giúp bé phát triển toàn diện cả về kỹ năng ngôn ngữ và toán học.
Khi trẻ mầm non bước sang giai đoạn tiểu học, tư duy logic của con phát triển mạnh mẽ. Thay vì dừng lại ở các con số từ 1 đến 100, con cần học cách tư duy các con số lớn hơn và phân biệt được bản chất giữa “Số đếm” (Quantity) và “Số thứ tự” (Order).
Đăng ký tham gia lớp học thử tiếng Anh miễn phí cho bé tại đây
6. 7 Cách Dạy Bé Học Đếm Số Từ 1 Đến 100 Bằng Tiếng Anh Hiệu Quả
Việc dạy bé học số không cần phải giới hạn trong sách vở hay giáo trình khô khan. Dưới đây là 7 phương pháp dạy bé học số vừa hiệu quả vừa thú vị mà ba mẹ có thể áp dụng:
6.1 Dạy Bé Học Số Qua Bài Hát
Một trong những cách dạy bé học số dễ dàng và tự nhiên nhất chính là thông qua các bài hát. Âm nhạc không chỉ giúp kích thích trí nhớ mà còn tạo ra không khí vui vẻ, hứng khởi cho bé.
Ba mẹ có thể cho bé nghe những bài hát tiếng Anh đơn giản và dễ thuộc như “One, Two, Buckle My Shoe”, “The Big Numbers Song” hay “Ten Little Indians”. Điều này không chỉ giúp bé học số mà còn rèn luyện khả năng nghe và phát âm tiếng Anh một cách tự nhiên.

6.2 Tập Đếm Số từ 1 đến 100 bằng Tiếng Anh theo Từng Nhóm
Giới thiệu số theo nhóm: Khi bé đã quen với các con số từ 1 đến 10, hãy dạy bé đếm tiếp các nhóm số lớn hơn như từ 11 đến 20, rồi 21 đến 30,… Cho bé tập đếm từ từ từng nhóm sẽ giúp bé không bị lúng túng khi chuyển qua các số cao hơn.
Chia nhỏ các số lớn: Các số từ 20 đến 100 có thể phức tạp hơn với bé, đặc biệt là các số như 21, 32, 43,… Ba mẹ có thể chia nhỏ các số này ra và dạy bé bằng cách nối âm, ví dụ “Twenty-one”, “Thirty-two”. Hãy giúp bé hiểu rằng các số lớn này chỉ là sự kết hợp giữa các số đơn giản đã học từ trước.
Học đếm ngược: Sau khi bé đã thành thạo đếm xuôi, ba mẹ có thể thử thách bé bằng việc dạy đếm ngược. Bắt đầu với những con số đơn giản như “3-2-1”, rồi dần dần tăng độ khó. Việc đếm ngược đòi hỏi bé phải tập trung và tư duy nhiều hơn, giúp bé nhớ bài học lâu hơn.
6.3 Học Số Qua Trò Chơi
Trẻ em luôn thích chơi, vì vậy việc kết hợp trò chơi vào quá trình học sẽ giúp bé cảm thấy vui vẻ và học một cách hiệu quả hơn. Một số trò chơi ba mẹ có thể áp dụng như nhảy lò cò, đố vui số, chơi nối số hoặc tổ chức các cuộc thi nhỏ để xem ai đếm số nhanh nhất.
Chơi cùng con không chỉ giúp bé phát triển tư duy toán học mà còn tăng cường tình cảm gia đình, giúp bé gần gũi hơn với ba mẹ. Mỗi lần bé đếm số đúng, ba mẹ nên khuyến khích và khen ngợi để bé có thêm động lực học tập.
6.4 Tương Tác Hằng Ngày Để Bé Ghi Nhớ Lâu Hơn
Hãy biến việc học số trở thành một phần của các hoạt động hằng ngày trong gia đình. Ví dụ, trước mỗi bữa ăn, ba mẹ có thể yêu cầu bé đếm số bát đũa trên bàn. Khi chơi cùng bé, hãy khuyến khích bé đếm số lượng đồ chơi, quần áo hoặc bất kỳ vật dụng nào xung quanh bằng tiếng Anh. Đây là cách giúp bé ghi nhớ và học số một cách lâu dài và hiệu quả.
Khi ra ngoài, ba mẹ có thể chỉ cho bé các con số trên biển báo giao thông, biển quảng cáo hoặc số nhà. Mỗi lần bé nhận diện đúng con số và cách đọc đúng trong tiếng Anh, đừng quên khen ngợi để bé có thêm động lực học tập.
Học đếm số từ 1 đến 100 có thể là thử thách đối với trẻ nhỏ, đặc biệt khi học bằng ngôn ngữ mới. Vì vậy, ba mẹ cần kiên nhẫn và khích lệ bé khi bé đạt được những tiến bộ nhỏ. Lời khen ngợi và động viên sẽ giúp bé có thêm động lực và cảm thấy hào hứng hơn với việc học.
6.5 Sử Dụng Sách Tập Đếm Hoặc Giáo Cụ Hỗ trợ
Dùng sách tập đếm cho bé: Hiện nay có rất nhiều loại sách được thiết kế dành riêng cho việc dạy trẻ học số. Các cuốn sách này không chỉ cung cấp kiến thức về số đếm mà còn có các hình ảnh minh họa đẹp mắt, giúp bé dễ dàng liên tưởng và ghi nhớ. Ngoài ra, trong sách còn có các bài toán đơn giản, giúp bé phát triển tư duy toán học ngay từ nhỏ.
Dùng giáo cụ hỗ trợ: Các giáo cụ như thẻ đếm số hay flashcard là những công cụ tuyệt vời để giúp bé học số. Những thẻ này thường có màu sắc sinh động, hình ảnh minh họa thú vị giúp bé dễ dàng ghi nhớ và phát triển khả năng tư duy logic. Ngoài ra, ba mẹ cũng có thể sử dụng các phần mềm và ứng dụng học toán trên điện thoại hoặc máy tính bảng để hỗ trợ việc học của bé. Tuy nhiên, việc quản lý thời gian sử dụng các thiết bị điện tử cũng là một yếu tố quan trọng cần lưu ý.
6.6 Tạo Môi Trường Học Tiếng Anh Tự Nhiên: Học Cùng Bạn Bè
Bé sẽ học nhanh hơn khi được sống trong môi trường tiếng Anh hàng ngày. Ba mẹ có thể cùng bé xem các chương trình hoạt hình tiếng Anh, đọc sách số, hoặc tham gia các lớp học tiếng Anh chuyên biệt dành cho trẻ em, nơi bé được thực hành đếm số với các bạn cùng trang lứa.
Việc học cùng bạn bè đồng trang lứa cũng là một phương pháp hiệu quả. Khi bé chơi cùng bạn, ba mẹ có thể tổ chức các hoạt động đếm số như thi xem ai đếm nhanh hơn, hoặc thay phiên nhau đếm các con sốtừ 1 đến 100 bằng tiếng Anh theo thứ tự. Việc học theo nhóm không chỉ giúp bé tiếp thu nhanh hơn mà còn tăng tính cạnh tranh lành mạnh, tạo động lực cho bé học tập.

6.7 Cho Bé Học Tiếng Anh Tại Trung Tâm
Tại trung tâm, bé sẽ được hướng dẫn bởi các giáo viên có chuyên môn và kinh nghiệm giảng dạy dày dặn, giúp bé làm quen với phát âm chuẩn ngay từ đầu. Các bài học không chỉ đơn thuần là đếm sốtừ 1 đến 100 bằng tiếng Anh mà còn được lồng ghép vào nhiều hoạt động sinh động như bài hát, trò chơi và kể chuyện, giúp bé ghi nhớ và sử dụng con số một cách tự nhiên.
Khóa học tiếng Anh cho trẻ từ 3-8 tuổi tại Kids&Us nổi bật với phương pháp học ngôn ngữ thuận tự nhiên như tiếng mẹ đẻ. Bé được tiếp xúc với tiếng Anh hàng ngày thông qua các tình huống gần gũi, không chỉ tập đếm mà còn học cách ứng dụng số trong giao tiếp thực tế. Những hoạt động tương tác như thi đếm số, tham gia trò chơi nhóm, và giáo cụ trực quan sẽ giúp bé phát triển cả kỹ năng nghe, nói lẫn tư duy ngôn ngữ.
Ngoài ra, môi trường học tập tại trung tâm tạo cơ hội cho bé rèn luyện sự tập trung và kỷ luật, đồng thời khuyến khích sự tự tin thông qua việc giao tiếp với thầy cô và bạn bè. Với lộ trình học được thiết kế bài bản tại Kids&Us, việc tập đếm từ 1 đến 100 không còn là khó khăn mà trở thành trải nghiệm vui nhộn, giúp bé tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả và bền vững.
Lời kết
Ba mẹ cần nhớ rằng việc học đếm từ 1 đến 100 bằng tiếng Anh là một quá trình, đừng ép buộc hay tạo áp lực cho bé. Thay vào đó, hãy biến việc học thành một trải nghiệm vui nhộn và hấp dẫn để bé tiếp thu một cách tự nhiên nhất.
Việc dạy bé học đếm số không chỉ là cách để phát triển tư duy toán học mà còn là cơ hội tuyệt vời để bé bắt đầu làm quen với tiếng Anh ngay từ những bước đầu đời. Bằng cách áp dụng những phương pháp đơn giản nhưng hiệu quả như bài hát, trò chơi và các hoạt động tương tác hàng ngày, ba mẹ có thể giúp bé nắm vững các con số trong tiếng Anh một cách tự nhiên và thú vị.
Nếu ba mẹ muốn bé phát triển khả năng tiếng Anh toàn diện hơn nữa, hãy tham khảo các khóa học tiếng Anh cho bé từ 1 đến 8 tuổi của Kids&Us – chương trình tiên tiến với phương pháp học tiếng Anh thuận tự nhiên như ngôn ngữ mẹ đẻ, giúp bé phát triển toàn diện từ nghe, nói, đến tư duy ngôn ngữ.